MẠNG LƯỚI TRẠM MÔI TRƯỜNG

Thursday, 10 April 2014 16:50

Hiện nay, mạng lưới quan trạm trắc môi trường không khí và nước truyền thống bao gồm:

- 16 trạm lấy mẫu nước mưa - bụi lắng (trạm môi trường không khí);

- 51 trạm môi trường nước sông;

- 04 trạm môi trường nước hồ thuộc hai hồ chứa Hoà Bình và Trị An;

- 06 trạm môi trường biển (biển ven bờ);

- 68 điểm quan trắc xâm nhập mặn vùng cửa sông (điểm đo mặn).

1. Trạm môi trường nước mưa - bụi lắng (16 trạm)

- Thực hiện lấy mẫu bụi lắng tổng cộng tháng và lấy mẫu nước mưa để phân tích thành phần hoá học.

- Tại trạm, mẫu nước mưa được lấy theo trận mưa, đo pH, độ dẫn điện (nếu có máy đo độ dẫn), gom phần nước mưa lấy được của từng trận, sau 7 ngày (1 tuần) lấy một mẫu của phần gom chung đó gửi về Phòng Thí nghiệm để phân tích.

- Tại Phòng Thí nghiệm, nước mưa được đo và phân tích các chỉ tiêu: pH, độ dẫn điện (EC), các ion NH4+, Na+, K+, Ca2+, Mg2+, Cl-, NO3-, SO4-2, HCO3-, PO43-, NO2-, F-.

- Riờng cỏc thụng số: Br-, axit hữu cơ, kim loại nặng, nhôm (Al) và các hợp chất hữu cơ sẽ phân tích khi có đủ điều kiện.

2. Trạm môi trường nước sông (51 trạm)

Thực hiện chế độ lấy mẫu 14 lần/năm. Hàng tháng lấy 1 mẫu vào 7 giờ ngày 15, mùa lũ lấy thêm 1 mẫu vào trận lũ giữa mùa, mùa kiệt lấy một mẫu vào lúc nước kiệt nhất. Các hiện tượng khác thường về môi trường xảy ra bất kỳ vào khi nào đều phải quan trắc, lấy mẫu bổ sung và báo cáo theo quy định riêng.

- Tại trạm, mẫu nước được đo pH, xác định mùi vị, nhiệt độ, EC, pH, DO, xử lý, bảo quản mẫu và gửi về Phòng Thí nghiệm. Khi lấy mẫu có đo mực nước, nhiệt độ nước, quan sát trạng thái chảy, các vật trôi nổi và các hiện tượng khác thường.

- Tại Phòng Thí nghiệm, mẫu nước sông được đo và phân tích các chỉ tiêu: nhiệt độ, EC, pH, tổng sắt, SiO2, độ cứng toàn phần, độ kiềm toàn phần, các ion Na+, K+, Ca2+, Mg2+, Cl-, NO3-, SO4-2, HCO3-, NH4+, F-,  NO2-, NO3-, PO43, tổng chất rắn lơ lửng (TSS), nhu cầu ôxy sinh hóa (BOD5), nhu cầu ôxy hóa học (COD), tổng Nitơ (N), tổng Phốt pho (P), As, Cd, Cr, Pb, Hg, Zn, Cu, Ni, Mn, dầu mỡ; coliform, dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật.

- Riờng cỏc thụng số: CN-, phenol, E.coli, phecal coli, chất hoạt động bề mặt, sinh vật phù du và sinh vật đáy sẽ phân tích khi có đủ điều kiện.

3. Trạm môi trường hồ (04 trạm)

Được trang bị vườn khí tượng và thực hiện quan trắc các yếu tố khí tượng như một trạm khí hậu, theo 4 obs/ngày vào 1h, 7h, 13h, 19h (chỉ các trạm Vạn Yên, Tà Hộc, MT hồ chứa Hoà Bình, Trị An). Quan trắc các yếu tố thuỷ văn như một trạm TV cấp III (đo mực nước, nhiệt độ nước), chế độ quan trắc 2obs/ngày vào 7h, 19h.

Lấy mẫu và quan sát hiện tượng môi trường 14 lần/năm. Hàng tháng, lấy mẫu vào 7h ngày 15. Lấy thêm 1 mẫu vào lúc hồ tích đầy nước và 1 mẫu vào lúc mực nước hồ thấp nhất. Các hiện tượng khác thường về môi trường xảy ra bất kỳ khi nào đều phải quan trắc, lấy mẫu bổ sung vào báo cáo theo quy định riêng. Tuỳ theo độ sâu, có quy định lấy mẫu theo tầng. Nếu h (độ sâu)<10m, chỉ lấy mẫu ở tầng giữa (0,5h); nếu h>10m, lấy mẫu tại 3 tầng: tầng mặt (cách mặt nước 0,5m), tầng giữa (0,5h), tầng đáy (cách đáy 0,5m).

- Đo và phân tích các chỉ tiêu của nước hồ cũng giống như nước sông, tại trạm có đo thêm yếu tố độ trong của nước.

4. Trạm môi trường biển (06 trạm)

Mỗi tháng quan trắc và lấy mẫu 2 lần. Lần thứ nhất vào đỉnh triều, lần thứ 2 vào chân triều của một kỳ triều có biên độ lớn nhất của kỳ nước cường. Lấy mẫu ở tầng mặt (cách mặt nước 0,5m). Các hiện tượng khác thường về môi trường xảy ra bất kỳ khi nào đều phải quan trắc, lấy mẫu bổ sung vào báo cáo theo quy định riêng.

- Tại trạm: quan trắc mực nước, nhiệt độ nước, độ trong, độ mặn, pH, độ dẫn điện, DO, quan sát các hiện tượng khác thường. Lấy mẫu nước, xử lý, bảo quản mẫu và gửi về Phòng Thí nghiệm.

- Tại Phòng Thí nghiệm, nước biển được đo và phân tích các chỉ tiêu: nhiệt độ, EC, pH, độ mặn, các ion NH4+, NO3-, PO43-, nhu cầu ụxy sinh hoỏ (BOD5), tổng Nitơ (N), tổng Phốt pho (P), SiO2, dầu mỡ, húa chất bảo vệ thực vật, tổng coliform.Các kim loại nặng Si, Cu, Pb Zn, Cd, Hg, As  (chỉ được phân tích vào các tháng ra thông báo môi trường: 3, 6, 9, 12).

- Riờng cỏc thụng số: CN-, phenol, phecal coli, thực vật nổi, động vật nổi, động vật đáy, chất diệp lục sẽ phân tích khi có đủ điều kiện.

5.  Điểm đo mặn (68 điểm)

Thực hiện đo đặc trưng mặn trong 6 tháng mùa khô. Trong tháng, đo các đặc trưng chân, đỉnh mặn vào những ngày có biên độ triều cao và thấp nhất trong các kỳ triều.

Riêng các điểm đo mặn thuộc khu vực Đồng Bằng sông Cửu Long, do yêu cầu phục vụ sản suất, thực hiện chế độ đo mặn theo từng giờ hoặc đo vào các giờ lẻ.

 

Rate this item
(0 votes)

Danh mục

Liên kết

 

 

Lịch

« March 2017 »
Mon Tue Wed Thu Fri Sat Sun
    1 2 3 4 5
6 7 8 9 10 11 12
13 14 15 16 17 18 19
20 21 22 23 24 25 26
27 28 29 30 31